Chất lượng không khí AQI Hải Phòng hôm nay - ô nhiễm, bụi mịn
Chất lượng không khí tại Hải Phòng ở mức xấu và có thể gây ảnh hưởng sức khỏe cho tất cả mọi người, trong khi nhóm nhạy cảm chịu tác động nghiêm trọng hơn. Với PM2.5 khoảng 30.0 µg/m³ - cao gấp khoảng 6.0 lần khuyến nghị WHO, việc hít thở kéo dài làm tăng nguy cơ viêm đường hô hấp, khó thở và mệt mỏi. Mọi người nên hạn chế ra ngoài, đeo khẩu trang đạt chuẩn và duy trì không khí trong nhà sạch.
Mọi người tại Hải Phòng nên hạn chế các hoạt động ngoài trời không cần thiết
Thống kê AQI Hải Phòng theo giờ
AQI tại Hải PhòngBiến động chỉ số AQI trong 24 giờ qua tại Hải Phòng. Dữ liệu được cập nhật mỗi giờ.
Biến động chỉ số AQI trong 24 giờ qua tại Hải Phòng
Dữ liệu được cập nhật mỗi giờ. Trục trái: Chỉ số AQI | Trục phải: PM2.5 (µg/m³)
Số liệu AQI Hải Phòng theo ngày
AQI tại Hải PhòngTrung bình AQI và PM2.5 theo ngày trong 7 ngày gần nhất tại Hải Phòng.
Chất gây ô nhiễm không khí tại Hải Phòng
Chất lượng không khí hiện tại ở Hải PhòngNồng độ các chất ô nhiễm chính được đo theo thời gian thực tại Hải Phòng.
Tổng quan chất lượng không khí Hải Phòng hôm nay
Chất lượng không khí tại Hải Phòng ngày 19/10/2026 đang ở mức Xấu với chỉ số AQI 180. Nồng độ bụi mịn PM2.5 - loại hạt ô nhiễm nguy hiểm nhất có đường kính nhỏ hơn 2.5 micromet, đủ nhỏ để đi sâu vào phổi và mạch máu - đo được 30.0 µg/m³, cao gấp 6.0 lần khuyến nghị hàng năm của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO: 5 µg/m³). So với hôm qua, ô nhiễm tăng thêm 3 điểm AQI. Ô nhiễm không khí tại Hải Phòng chủ yếu đến từ khí thải giao thông, hoạt động công nghiệp, xây dựng và đốt rác, thường tăng cao vào giờ cao điểm sáng và tối. Mọi người nên giảm hoạt động ngoài trời, đeo khẩu trang đạt chuẩn N95/KN95 và bật máy lọc không khí; nhóm nhạy cảm cần đặc biệt thận trọng. Xem tổng quan chất lượng không khí toàn quốc tại AQI Việt Nam.
Vì sao Hải Phòng thường ô nhiễm không khí?
Hải Phòng chịu tác động ô nhiễm không khí từ nhiều nguồn cộng hưởng. Nguồn lớn nhất là giao thông — mật độ xe máy và ô tô cao thải ra bụi mịn, NO₂ và CO, đặc biệt vào giờ cao điểm sáng (7–9h) và chiều tối (17–19h). Bên cạnh đó là khí thải công nghiệp từ các khu vực lân cận, hoạt động xây dựng, và tình trạng đốt rác, đốt rơm rạ ở khu vực ngoại thành. Bụi từ những nguồn này tích tụ và lan vào khu dân cư, làm chỉ số AQI tại Hải Phòng tăng cao vào giờ cao điểm.
Ô nhiễm không khí Hải Phòng theo mùa
Hiện đang là mùa đông — giai đoạn không khí Hải Phòng thường xấu nhất trong năm. Hiện tượng nghịch nhiệt khiến lớp không khí lạnh giữ bụi mịn sát mặt đất, cộng với thời tiết hanh khô, lặng gió, khiến AQI nhiều ngày vượt ngưỡng Kém đến Xấu, đặc biệt vào sáng sớm. Người dân Hải Phòng nên theo dõi chỉ số mỗi ngày và hạn chế ra ngoài vào khung giờ ô nhiễm cao.
Khuyến nghị sức khỏe
Ngăn ngừa vấn đề sức khỏe: Hiểu rõ nguy cơ của bạn
Hải PhòngHen suyễn
Nguy cơ triệu chứng Hen suyễn là Rất cao, khi AQI là 180.
Triệu chứng nặng tại Hải Phòng: cơn hen có thể bùng phát với khó thở nghiêm trọng, cần thuốc cắt cơn kịp thời. Nồng độ bụi mịn cao làm tăng phản ứng viêm và tăng tiết đờm trong lòng phế quản.
Disclaimer: Các khuyến nghị sức khỏe trên dựa trên mức AQI hiện tại. Bạn có thể không cảm nhận triệu chứng ngay, nhưng phơi nhiễm kéo dài với ô nhiễm không khí có thể gây hại sức khỏe. Vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng nào.
AQI 180 - mọi người đều bị ảnh hưởng. Đóng cửa sổ và bật máy lọc không khí. Chọn máy có công suất lọc (CADR) phù hợp diện tích: phòng 20-40m² cần CADR khoảng 300-400 m³/h.
Bảng dữ liệu chất lượng không khí theo giờ tại Hải Phòng
24 giờ gần nhất • Cập nhật tự động mỗi giờ| Thời gian | AQI | Mức độ | PM2.5 | PM10 | O₃ | NO₂ | SO₂ | CO |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 19/10 14:00 | 180 | Xấu | 30.0 | 34.6 | 107.2 | 1.8 | 4.6 | 243.7 |
| 19/10 13:00 | 140 | Kém | 29.0 | 35.1 | 91.4 | 4.0 | 7.3 | 301.3 |
| 19/10 12:00 | 140 | Kém | 29.0 | 35.1 | 91.4 | 4.0 | 7.3 | 301.3 |
| 19/10 11:00 | 88 | Trung bình | 34.7 | 48.2 | 41.2 | 15.2 | 10.6 | 687.9 |
| 19/10 10:00 | 78 | Trung bình | 29.6 | 43.0 | 31.0 | 14.5 | 8.2 | 681.3 |
| 19/10 09:00 | 69 | Trung bình | 25.3 | 37.4 | 27.6 | 13.2 | 6.4 | 616.1 |
| 19/10 08:00 | 69 | Trung bình | 25.3 | 37.4 | 27.6 | 13.2 | 6.4 | 616.1 |
| 19/10 07:00 | 55 | Trung bình | 18.2 | 26.6 | 31.5 | 8.0 | 3.7 | 448.5 |
| 19/10 06:00 | 50 | Tốt | 15.4 | 22.9 | 35.7 | 6.7 | 3.1 | 384.6 |
| 19/10 05:00 | 46 | Tốt | 14.5 | 22.4 | 36.7 | 6.4 | 2.4 | 374.4 |
| 19/10 04:00 | 43 | Tốt | 13.4 | 21.7 | 39.5 | 6.2 | 2.1 | 357.6 |
| 19/10 03:00 | 39 | Tốt | 12.3 | 20.2 | 43.5 | 5.9 | 1.9 | 333.1 |
| 19/10 02:00 | 39 | Tốt | 12.3 | 20.2 | 43.5 | 5.9 | 1.9 | 333.1 |
| 19/10 01:00 | 40 | Tốt | 11.2 | 18.4 | 47.2 | 5.4 | 1.7 | 307.7 |
| 19/10 00:00 | 47 | Tốt | 9.5 | 15.8 | 55.7 | 4.3 | 1.7 | 259.0 |
| 18/10 23:00 | 54 | Trung bình | 8.7 | 14.4 | 60.4 | 3.8 | 1.7 | 236.4 |
| 18/10 22:00 | 54 | Trung bình | 8.7 | 14.4 | 60.4 | 3.8 | 1.7 | 236.4 |
| 18/10 21:00 | 64 | Trung bình | 8.0 | 13.3 | 63.7 | 3.5 | 1.7 | 221.0 |
| 18/10 20:00 | 66 | Trung bình | 6.2 | 11.1 | 64.4 | 2.3 | 1.4 | 178.1 |
| 18/10 19:00 | 66 | Trung bình | 6.2 | 11.1 | 64.4 | 2.3 | 1.4 | 178.1 |
| 18/10 18:00 | 80 | Trung bình | 6.1 | 10.6 | 68.8 | 2.1 | 1.4 | 168.7 |
| 18/10 17:00 | 112 | Kém | 6.9 | 10.8 | 79.9 | 1.1 | 1.3 | 155.6 |
| 18/10 16:00 | 120 | Kém | 7.5 | 11.3 | 83.3 | 0.9 | 1.3 | 155.2 |
| 18/10 15:00 | 124 | Kém | 7.6 | 11.3 | 84.9 | 0.8 | 1.2 | 155.0 |
Bảng xếp hạng chất lượng không khí các tỉnh thành Việt Nam
Dữ liệu mới nhất trong 24 giờ quaGiải thích thang đo chỉ số chất lượng không khí (AQI)
Tiêu chuẩn AQI Hoa Kỳ (US EPA)| AQI | Mức độ | Ý nghĩa | Khuyến nghị |
|---|---|---|---|
| 0-50 | Tốt | Chất lượng không khí đạt tiêu chuẩn, nồng độ bụi mịn PM2.5 thấp và hầu như không gây rủi ro cho sức khỏe. | Tận hưởng mọi hoạt động ngoài trời, kể cả với trẻ em và người có bệnh nền. |
| 51-100 | Trung bình | Chấp nhận được với đa số. Bụi mịn PM2.5 có thể ảnh hưởng nhẹ đến nhóm nhạy cảm như người bệnh hô hấp, tim mạch. | Nhóm nhạy cảm nên hạn chế gắng sức ngoài trời kéo dài. |
| 101-150 | Kém (Nhạy cảm) | Nhóm nhạy cảm gồm trẻ em, người già và người mắc bệnh hô hấp bắt đầu bị ảnh hưởng bởi bụi mịn PM2.5. | Nhóm nhạy cảm nên ở trong nhà và đeo khẩu trang lọc bụi mịn khi ra ngoài. |
| 151-200 | Xấu | Mọi người bắt đầu chịu ảnh hưởng sức khỏe, nhóm nhạy cảm bị tác động nghiêm trọng hơn từ nồng độ PM2.5 cao. | Hạn chế ra ngoài, đeo khẩu trang N95 và bật máy lọc không khí trong nhà. |
| 201-300 | Rất xấu | Cảnh báo sức khỏe: toàn bộ dân cư có nguy cơ bị ảnh hưởng nghiêm trọng khi phơi nhiễm bụi mịn PM2.5 kéo dài. | Tránh ra ngoài, đeo khẩu trang N95 bắt buộc và cho máy lọc không khí chạy tối đa. |
| 301+ | Nguy hại | Cảnh báo khẩn cấp: bụi mịn PM2.5 ở ngưỡng đe dọa sức khỏe cực kỳ nghiêm trọng cho tất cả mọi người. | KHÔNG ra ngoài, đóng kín cửa, bật máy lọc không khí liên tục và gọi cấp cứu nếu khó thở. |
